Chó sói xám

Article on other languages:

del.icio.us del.icio.us
Digg Digg
Furl Furl
Reddit Reddit
Rojo Rojo
Add to OnlyWire

Thời điểm hóa thạch: Cuối thế Pleistocen - Gần đây
Canis lupus
Canis lupus
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Chordata
Lớp (class): Mammalia
Bộ (ordo): Carnivora
Họ (familia): Canidae
Chi (genus): Canis
Loài (species): C. lupus
Tên hai phần
Canis lupus
Linnaeus, 1758
Bản đồ phân bố. Màu lục: hiện tại; màu đỏ: quá khứ.
Bản đồ phân bố. Màu lục: hiện tại; màu đỏ: quá khứ.

Chó sói xám (Canis lupus) là một loài động vật có vú thuộc bộ Carnivora. Sói xám là thành viên lớn nhất trong họ Canidae và cũng là loài chó sói nổi tiếng nhất. Chiều cao vai của nó dao động trong khoảng từ 0,6m đến 0,9m (26–36 inch) và thông thường có trọng lượng từ 32 đến 62 kilôgam (70–135 pound). Như những phân tích bằng phương pháp xác định trình tự DNA và các nghiên cứu phiêu biến di truyền, chó sói xám có chung tổ tiên với chó nhà (Canis lupus familiaris).[2]

Chó sói xám dã từng có số lượng lớn ở phần lớn khu vực Bắc Mỹđại lục Á-Âu. Tuy nhiên, do kết quả của việc tàn phá các khu vực sinh sống và săn bắn phổ biến, ngày nay sói xám chỉ sinh sống ở một số khu vực hạn chế trên lãnh địa sinh sống trước đây của chúng. Trong một số khu vực nhất định, chó sói xám được liệt vào loài có nguy cơ hay loài bị đe dọa dù nhìn tổng thể thì sói xám vẫn là loài ít quan tâm theo Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên thiên nhiên thế giới. Chó sói xám vẫn bị săn bắt ở nhiều khu vực trên thế giới như một môn thể thao hay nhằm loại bỏ nguy cơ đe dọa cho đàn gia súc. Người ta cho rằng Kazakhstan hiện là quốc gia có số lượng chó sói xám lớn nhất thế giới, với số lượng khoảng 90.000 con, so với số lượng 60.000 con sống ở Canada.[3]

Là những động vật săn mồi siêu hạng, sói xám là một bộ phận không thể tách rời của hệ sinh thái mà nó sinh sống. Sói xám sống trong các khu vực: rừng, sa mạc, núi, lãnh nguyên, rừng taiga, và thảo nguyên và những vùng băng tuyết lạnh lẽo.

Tham khảo

  1. ^ Mech & Boitani (2004). Canis lupus. Sách đỏ 2006. IUCN 2006. Truy cập 5-5-2006. Database entry includes justification for why this species is of least concern.
  2. ^ Lindblad-Toh, K, và ctv. (2005). “Genome sequence, comparative analysis and haplotype structure of the domestic dog”. Nature 438: 803–819.
  3. ^ "Is Kazakhstan Home to the World’s Largest Wolf Population?". Christopher Pala. National Wildlife Federation. Truy cập 28-9-2007.

This article is from Wikipedia. All text is available under the terms of the GNU Free Documentation License.